Trang chủ / Về dự án /

Viêm màng ối: Biến chứng nghiêm trọng với mẹ và thai nhi

Thứ Tư, 12/01/2022

Viêm màng ối còn được gọi là viêm màng đệm hoặc nhiễm trùng trong màng ối. Viêm màng ối là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn xảy ra trước hoặc trong khi chuyển dạ.

Viêm màng ối xảy ra khi vi khuẩn lây nhiễm sang màng ối, màng ối và nước ối xung quanh thai nhi. Nó có thể dẫn đến sinh non hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng cho mẹ và con.

Viêm màng ối thường gặp ở những ca sinh non nhưng cũng có thể gặp trong khoảng 2 - 4% các trường hợp sinh đủ tháng.

1. Nguyên nhân viêm màng ối

Viêm màng ối thường xảy ra do nhiễm trùng có thể xảy ra khi vi khuẩn thường có trong âm đạo xâm nhập vào tử cung như: E. coli, liên cầu nhóm B và vi khuẩn kỵ khí (những vi khuẩn sống trong điều kiện môi trường không có oxy) là những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm màng ối. Những nguyên do này có thể khiến nước ối, nhau thai và em bé bị nhiễm trùng.

 

2. Triệu chứng viêm màng ối

Viêm màng ối không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng, nhưng một số thai phụ có thể gặp phải các triệu chứng như sốt, tim đập loạn nhịp, đau co thắt tử cung, nước ối đổi màu, rỉ nước ối có mùi hôi.

3. Các yếu tố nguy cơ viêm màng ối

Các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất cho tình trạng này là những trường hợp tuổi mẹ quá trẻ (dưới 21 tuổi), lần đầu mang thai, lao động nhiều, màng bị vỡ (nước ối bị vỡ) trong một thời gian dài, sinh non, nhiễm trùng đường sinh dục dưới từ trước, theo dõi thai nhi hoặc tử cung bên trong bằng đầu dò, thăm khám nhiều lần trong quá trình chuyển dạ của sản phụ đã bị vỡ màng ối...

Nếu thai phụ có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ này, có nhiều khả năng bị viêm màng ối.

4. Các biến chứng viêm màng ối

Viêm màng ối thường được coi là một trường hợp cấp cứu, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

- Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng trong máu);

- Viêm nội mạc tử cung (nhiễm trùng trong niêm mạc tử cung);

- Cần sinh mổ;

- Mất máu nhiều khi sinh;

- Cục máu đông trong phổi và xương chậu.

Khoảng 3 - 12% phụ nữ bị viêm màng ối có nhiễm khuẩn huyết. Tình trạng này cũng làm tăng nhu cầu sinh mổ. Trong số những người thai phụ sinh mổ, có tới 8% bị nhiễm trùng vết mổ và khoảng 1% bị áp xe vùng chậu (tụ mủ). Sản phụ tử vong do nhiễm trùng là cực kỳ hiếm.

Trẻ sinh ra từ người mẹ bị viêm màng ối cũng có nguy cơ bị các biến chứng nghiêm trọng:

  • Tình trạng này có thể dẫn đến viêm màng não (nhiễm trùng màng não và tủy sống). Tuy nhiên, điều này ít xảy ra ở trẻ sinh đủ tháng.
  • Viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết cũng có thể phát triển ở khoảng 5 - 10% trẻ sinh ra từ thai phụ bị viêm màng ối. Nhiễm khuẩn huyết phổ biến hơn ở trẻ sinh non.
  • Trong một số trường hợp hiếm hoi, các biến chứng liên quan đến viêm màng ối có thể đe dọa tính mạng của trẻ sinh non.

Những biến chứng này sẽ ít xảy ra nếu nhiễm trùng được chẩn đoán sớm và bắt đầu điều trị bằng kháng sinh.

5. Chẩn đoán viêm màng ối

 

Viêm màng ối thường có thể được bác sĩ chẩn đoán tình trạng này bằng cách khám sức khỏe. Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể xác nhận chẩn đoán đó.

Chọc ối là rất cần thiết nếu thai phụ đang chuyển dạ sinh non. Trong xét nghiệm tiền sản này, một lượng nhỏ nước ối được lấy ra để xét nghiệm. Thai phụ có thể bị viêm màng đệm nếu nước ối có nồng độ glucose (đường) thấp và nồng độ cao của các tế bào bạch cầu (WBCs) và vi khuẩn.

6. Điều trị và phòng ngừa viêm màng ối

6.1 Điều trị viêm màng ối

Sau khi được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh viêm màng ối, thai phụ sẽ được điều trị ngay lập tức để ngăn ngừa các biến chứng.

Điều trị sớm có thể hạ sốt, rút ngắn thời gian hồi phục và giảm nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng cho con.

Một số loại thuốc kháng sinh như ampicillin, penicillin, gentamicin… thường được sử dụng để điều trị viêm màng ối và được sử dụng đường tiêm cho đến khi sinh con.

Khi tình trạng nhiễm trùng đang đáp ứng với điều trị, bác sĩ sẽ ngừng sử dụng thuốc kháng sinh. Nếu không còn sốt, mẹ có thể xuất viện và hầu hết không cần dùng kháng sinh uống khi ngoại trú.

Tuy nhiên, một số trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non, có thể bị các biến chứng lâu dài. Những biến chứng này có thể bao gồm bệnh phổi hoặc suy giảm chức năng não.

6.2 Phòng ngừa viêm màng ối

Để ngăn ngừa nhiễm trùng viêm màng ối, bác sĩ sẽ cố gắng ngăn ngừa nhiễm trùng phát triển ngay từ đầu theo một số cách, chẳng hạn như:

- Kiểm tra tìm nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn (viêm âm đạo) trong ba tháng giữa thai kỳ.

- Sàng lọc để tìm nhiễm trùng liên cầu nhóm B khi thai phụ mang thai tuần 35 - 37 của thai kỳ.

- Giảm số lần khám âm đạo trong quá trình chuyển dạ.

- Điều quan trọng nhất là thai phụ nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Theo Sức khỏe và Đời sống

 

Tin khác

HỘI THẢO “GIỚI, SANG CHẤN LIÊN THẾ HỆ VÀ THỰC HÀNH PHẢN TƯ DÀNH CHO CÁC NHÀ CHUYÊN MÔN HỖ TRỢ”

Thứ Ba, 16/06/2026
Sang chấn là nỗi đau ở mức độ nào? Thế nào là sang chấn liên thế hệ? Người làm công tác xã hội, đặc biệt là phụ nữ, ở Việt Nam cần lưu ý gì và làm...

Trại hè CHAT NEXTGEN 2026 mùa 3: Bên trong tuổi lớn

Thứ Tư, 10/06/2026
Tuổi vị thành niên là giai đoạn các em trải qua nhiều thay đổi về thể chất, cảm xúc, nhận thức và các mối quan hệ xã hội. Bên cạnh những cơ hội để khám...

VOCAL VOYAGE: Khám phá sức mạnh chữa lành của giọng nói con người

Thứ Ba, 09/06/2026
Thông qua các hoạt động trải nghiệm và thực hành, người tham dự được mời gọi tạm gác những bộn bề thường nhật để lắng nghe chính mình, kết nối với...

Tập huấn “Tăng cường hỗ trợ các thành viên gia đình bị ảnh hưởng bởi di cư lao động chăm sóc: Từ lý thuyết đến thực hành”

Thứ Ba, 16/06/2026
Ngày 27/5/2026, Trung tâm Sáng kiến Sức khỏe và Dân số (CCIHP), cùng với Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức tại Việt Nam (GIZ) đã tổ chức thành công lớp tập huấn...

Giới thiệu tài liệu SỔ TAY AN TOÀN: CHUẨN BỊ KỸ CÀNG – VỮNG VÀNG XUẤT NGOẠI

Thứ Sáu, 20/03/2026
Di cư lao động ra nước ngoài mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt với phụ nữ làm giúp việc và chăm sóc tại gia đình. Nhằm hỗ trợ...

Vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì

Thứ Ba, 10/02/2026
Vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì – việc nhỏ nhưng không thể xem thường! Tuổi dậy thì không chỉ là chuyện hormone, cảm xúc hay chiều cao tăng vùn vụt. Nó còn là...

Kiểm tra chỉ số BMI online

ĐO CHỈ SỐ CÂN NẶNG - CHIỀU CAO (BMI) ONLINE

Chiều cao của bạn (cm)

Cân nặng của bạn (kg)